MỤC LỤC
- 1. Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động | Người sử dụng lao động chịu toàn bộ phí

- - Đối tượng được miễn tham gia bắt buộc bảo hiểm tai nạn lao động
- - Người cung cấp dịch vụ lao động thuộc phạm vi bảo hiểm tai nạn lao động
- - Bất lợi đối với người sử dụng lao động chưa tham gia bảo hiểm tai nạn lao động
- 2. Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động | Tiêu chí xác định tai nạn lao động

- - Tai nạn lao động do sự cố
- - Tai nạn lao động do bệnh nghề nghiệp
- - Tiêu chí công nhận khi sinh con bị tổn hại sức khỏe
- 3. Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động | Phương pháp tính phí bảo hiểm

- - Quy định đặc biệt về mức phí bảo hiểm tai nạn lao động
- - Tỷ lệ tăng hoặc giảm phí bảo hiểm theo tỷ lệ thu-chi bảo hiểm
- 4. Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động | Các bất lợi khác khi xảy ra tai nạn lao động

- - Công bố doanh nghiệp có nhiều tai nạn lao động và bất lợi trong đấu thầu công
- - Trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự
- 5. Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động | Rủi ro do né tránh xử lý tai nạn lao động

- - Danh mục kiểm tra thực tiễn về quản lý rủi ro tai nạn lao động
- - Cơ chế bảo vệ uy tín thay vì chỉ là chi phí
1. Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động | Người sử dụng lao động chịu toàn bộ phí

Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động của Hàn Quốc thiết lập chế độ bảo hiểm xã hội nhằm bảo vệ người lao động trước tai nạn, bệnh nghề nghiệp và cung cấp khoản bồi thường nhanh chóng, công bằng cho người lao động bị thiệt hại cùng gia đình họ, qua đó giúp duy trì cuộc sống ổn định.
Đối với bảo hiểm tai nạn lao động, người sử dụng lao động, thay vì cá nhân người lao động, phải tham gia bắt buộc và chịu toàn bộ phí bảo hiểm. Chế độ này thuộc thẩm quyền của Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc, đồng thời do Cơ quan Phúc lợi lao động Hàn Quốc vận hành và quản lý.
Bảo hiểm tai nạn lao động được áp dụng không phụ thuộc vào hình thức hợp đồng lao động; người lao động theo ngày, theo hợp đồng, người được phái cử ra nước ngoài và người thực tập tại nơi làm việc đều thuộc đối tượng được bồi thường.
Phạm vi áp dụng gần đây đang được mở rộng đến người lao động trên nền tảng và người làm việc theo hình thức đặc thù. Vì vậy, chủ doanh nghiệp cần định kỳ kiểm tra đối tượng phải tham gia bảo hiểm tai nạn lao động và cơ cấu tính phí bảo hiểm.
Đối tượng được miễn tham gia bắt buộc bảo hiểm tai nạn lao động
Các hoạt động kinh doanh sau đây không thuộc phạm vi áp dụng của Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động của Hàn Quốc.
- Hoạt động thuộc diện được bồi thường tai nạn theo các luật của Hàn Quốc về bồi thường tai nạn đối với công chức và quân nhân
- Hoạt động thuộc diện được bồi thường tai nạn theo Luật Thuyền viên và Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn đối với thuyền viên tàu cá và tàu cá của Hàn Quốc
- Hoạt động thuộc diện được bồi thường tai nạn theo Luật Lương hưu dành cho giáo viên và nhân viên trường tư thục của Hàn Quốc
- Hoạt động thuê lao động trong hộ gia đình
- Cơ sở kinh doanh cá thể trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp hoặc săn bắt có dưới 5 người lao động thường xuyên
Người cung cấp dịch vụ lao động thuộc phạm vi bảo hiểm tai nạn lao động
- Đại lý bảo hiểm
- Người vận hành máy xây dựng
- Giáo viên đến nhà dạy theo tài liệu học tập
- Nhân viên hỗ trợ người chơi golf tại sân golf
- Nhân viên giao bưu kiện
- Nhân viên giao hàng nhanh
- Nhân viên môi giới khoản vay
- Nhân viên tuyển thành viên thẻ tín dụng
- Tài xế lái xe thuê
- Nhân viên bán hàng tận nơi
- Nhân viên đến kiểm tra sản phẩm cho thuê
- Nhân viên giao và lắp đặt thiết bị gia dụng
- Chủ xe tải tại công trường xây dựng, như xe phun nước và xe cẩu chở hàng
- Tất cả chủ xe tải kinh doanh vận tải
- Kỹ sư phần mềm
- Giáo viên chương trình sau giờ học
- Hướng dẫn viên du lịch kiêm phiên dịch
- Tài xế xe buýt đưa đón trẻ em
Bất lợi đối với người sử dụng lao động chưa tham gia bảo hiểm tai nạn lao động
Theo Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động của Hàn Quốc, về nguyên tắc, bảo hiểm tai nạn lao động được áp dụng bắt buộc đối với tất cả người lao động.
Khi sử dụng người lao động, người sử dụng lao động phải khai báo xác lập quan hệ bảo hiểm tai nạn lao động với Cơ quan Phúc lợi lao động Hàn Quốc trong vòng 14 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.(Vi phạm có thể bị phạt tiền hành chính không quá 3 triệu won Hàn Quốc)
Tuy nhiên, ngay cả khi làm việc tại cơ sở chưa tham gia bảo hiểm, người lao động vẫn có thể tự nộp hồ sơ yêu cầu công nhận tai nạn lao động mà không cần sự đồng ý của người sử dụng lao động. Cơ quan Phúc lợi lao động Hàn Quốc sẽ điều tra tình tiết vụ việc thay cho việc yêu cầu xác nhận của người sử dụng lao động và quyết định có công nhận tai nạn lao động hay không.
Người sử dụng lao động phải tuân thủ nghĩa vụ khai báo xác lập quan hệ bảo hiểm và nộp phí bảo hiểm trong thời hạn luật định, đồng thời quản lý nhằm hạn chế trách nhiệm pháp lý và gánh nặng tài chính khi xảy ra tai nạn lao động.
▶Bất lợi đối với người sử dụng lao động bị phát hiện chưa tham gia bảo hiểm
2. Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động | Tiêu chí xác định tai nạn lao động

Khi gặp tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp, người lao động có thể nhận các quyền lợi bảo hiểm như trợ cấp điều trị, trợ cấp trong thời gian nghỉ việc, trợ cấp thương tật, trợ cấp chăm sóc, trợ cấp cho gia đình người đã mất, lương hưu bồi thường thương tật và bệnh tật, chi phí tang lễ và trợ cấp phục hồi nghề nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện do Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động của Hàn Quốc quy định.
Tai nạn xảy ra trên tuyến đường đi làm hoặc tan làm thông thường cũng được công nhận là tai nạn lao động.
Tai nạn lao động do sự cố
- Tai nạn xảy ra khi người lao động thực hiện công việc hoặc hành vi theo hợp đồng lao động
- Tai nạn do khiếm khuyết hoặc việc quản lý thiếu sót đối với cơ sở vật chất do người sử dụng lao động cung cấp
- Tai nạn xảy ra trong sự kiện hoặc quá trình chuẩn bị sự kiện do người sử dụng lao động tổ chức hay chỉ đạo
- Tai nạn do thiên tai như bão, lũ lụt, động đất hoặc tình huống bất ngờ khác
- Có mối quan hệ nhân quả tương xứng giữa công việc và tai nạn
Trách nhiệm chứng minh mối quan hệ nhân quả thuộc về người lao động hoặc gia đình họ khi yêu cầu nhận quyền lợi bảo hiểm.
Mối quan hệ nhân quả cũng phải được xác định dựa trên tình trạng sức khỏe và thể chất của chính người lao động đó, thay vì một người bình thường có thể trạng trung bình.
Trong trường hợp này, thiệt hại do hành vi cố ý, tự gây thương tích hoặc hành vi phạm tội của người lao động không được công nhận.
Công nhận là tai nạn lao động đối với trường hợp tự sát do căng thẳng từ công việc
Trường hợp người lao động bị căng thẳng tích tụ do cuộc sống ở nước ngoài và khối lượng công việc quá lớn, rơi vào trạng thái rối loạn tâm thần rồi lao qua cửa sổ tự sát được công nhận là có mối quan hệ nhân quả tương xứng với công việc.(Tòa án Tối cao Hàn Quốc, phán quyết ngày 8.6.1999, vụ án 99두3331)
Xem thêm
Tai nạn lao động do bệnh nghề nghiệp
Nếu người lao động mắc các bệnh, bị thương tật hoặc tử vong do nguyên nhân liên quan đến công việc như sau thì cũng được xác định là tai nạn lao động.
[Các loại bệnh được công nhận là bệnh nghề nghiệp]
- Bệnh mạch máu não và bệnh tim
- Bệnh cơ xương khớp
- Bệnh đường hô hấp
- Bệnh thần kinh và tâm thần
- Bệnh hệ bạch huyết và tạo máu
- Bệnh về da, mắt và tai
- Bệnh gan
- Bệnh truyền nhiễm, ngộ độc cấp tính và các bệnh tương tự
- Ung thư nghề nghiệp
Tiêu chí công nhận khi sinh con bị tổn hại sức khỏe
Nếu người lao động sinh con bị thương tích, mắc bệnh hoặc khuyết tật do người lao động gặp tai nạn lao động, đứa trẻ đó được gọi là ‘trẻ bị tổn hại sức khỏe’.
Trong trường hợp này, có thể nhận trợ cấp điều trị, trợ cấp thương tật, trợ cấp chăm sóc, chi phí tang lễ và trợ cấp phục hồi nghề nghiệp dành cho người con.
Mức độ thương tật của trẻ bị tổn hại sức khỏe được xác định sau khi trẻ đủ 18 tuổi.
3. Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động | Phương pháp tính phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm tai nạn lao động mà người sử dụng lao động phải chịu được tính bằng tổng quỹ tiền công của cơ sở kinh doanh nhân với mức phí bảo hiểm tai nạn lao động.
Phương pháp tính phí bảo hiểm tai nạn lao động
Tiền công bình quân hằng tháng của từng người lao động × (mức phí theo loại hình kinh doanh+mức phí bảo hiểm tai nạn trên đường đi làm hoặc tan làm)
(※ Đối với người cung cấp dịch vụ lao động: mức thù lao của từng cá nhân × mức phí bảo hiểm tai nạn lao động)
Mức phí bảo hiểm tai nạn trên đường đi làm hoặc tan làm được tính là 0.6/1,000, không phân biệt loại hình kinh doanh.
Quy định đặc biệt về mức phí bảo hiểm tai nạn lao động
Sau 3 năm kể từ khi quan hệ bảo hiểm được xác lập, mức phí bảo hiểm tai nạn lao động có thể được tăng hoặc giảm tối đa 20% tùy theo tỷ lệ thu-chi bảo hiểm.(Tỷ lệ từ 75% đến 85% không làm tăng hoặc giảm mức phí)
Quy định này áp dụng cho các cơ sở có từ 30 người lao động thường xuyên trở lên, ngoại trừ ngành xây dựng và khai thác gỗ.
Ngoài ra, một số ngành có dưới 50 người lao động có thể được giảm thêm tối đa 30% phí bảo hiểm nếu được Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc công nhận sau khi thực hiện đánh giá rủi ro hoặc xây dựng kế hoạch phòng ngừa tai nạn lao động.
Tuy nhiên, nếu xảy ra tai nạn hoặc có lý do khác, quyết định công nhận có thể bị hủy bỏ và phí bảo hiểm sẽ được tính lại, truy thu.
Điều này có nghĩa là nếu tai nạn lao động xảy ra thường xuyên, mức phí bảo hiểm sẽ tăng và trực tiếp làm phát sinh khoản chi phí cố định ngoài chi phí nhân công.
Tuy nhiên, mức phí dựa trên kết quả riêng của từng cơ sở không tính đến cơ sở có dưới 30 người lao động thường xuyên, cơ sở có quan hệ bảo hiểm được xác lập chưa đủ 3 năm, tai nạn trên đường đi làm hoặc tan làm, tai nạn lao động do bên thứ ba gây ra, bệnh nghề nghiệp và tai nạn do sự kiện bất khả kháng.
Tỷ lệ tăng hoặc giảm phí bảo hiểm theo tỷ lệ thu-chi bảo hiểm
Tỷ lệ thu-chi bảo hiểm | Tỷ lệ tăng hoặc giảm mức phí bảo hiểm tai nạn lao động |
Đến 5% | Giảm 20.0% |
Trên 5% đến 10% | Giảm 18.4% |
Trên 10% đến 20% | Giảm 16.1% |
Trên 20% đến 30% | Giảm 13.8% |
Trên 30% đến 40% | Giảm 11.5% |
Trên 40% đến 50% | Giảm 9.2% |
Trên 50% đến 60% | Giảm 6.9% |
Trên 60% đến 70% | Giảm 4.6% |
Trên 70% đến 75% | Giảm 2.3% |
Trên 75% đến 85% | 0 |
Trên 85% đến 90% | Tăng 2.3% |
Trên 90% đến 100% | Tăng 4.6% |
Trên 100% đến 110% | Tăng 6.9% |
Trên 110% đến 120% | Tăng 9.2% |
Trên 120% đến 130% | Tăng 11.5% |
Trên 130% đến 140% | Tăng 13.8% |
Trên 140% đến 150% | Tăng 16.1% |
Trên 150% đến 160% | Tăng 18.4% |
Trên 160% | Tăng 20.0% |
[Ví dụ về tăng và giảm mức phí]
-Phí bảo hiểm doanh nghiệp đã nộp trong 3 năm: 10 triệu won Hàn Quốc
-Khoản bồi thường tai nạn lao động đã trả cho người lao động trong cùng kỳ: 15 triệu won Hàn Quốc (do Cơ quan Phúc lợi lao động Hàn Quốc chi trả) -> Tỷ lệ thu-chi bảo hiểm được tính là 150%
→ Mức phí chung tăng 16.1%
-Phí bảo hiểm doanh nghiệp đã nộp trong 3 năm: 10 triệu won Hàn Quốc
-Khoản bồi thường tai nạn lao động đã trả cho người lao động trong cùng kỳ: 1 triệu won Hàn Quốc (do Cơ quan Phúc lợi lao động Hàn Quốc chi trả) -> Tỷ lệ thu-chi bảo hiểm được tính là 10%
→ Mức phí chung giảm 18.4%
4. Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động | Các bất lợi khác khi xảy ra tai nạn lao động

Khi xảy ra tai nạn lao động, doanh nghiệp không chỉ phải đối mặt với việc tăng phí bảo hiểm tai nạn lao động mà còn có thể chịu thêm các bất lợi khác.
Theo Luật An toàn và vệ sinh lao động của Hàn Quốc, khi xảy ra tai nạn nghiêm trọng, Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc có thể ra lệnh dừng ngay công việc liên quan; công việc chỉ được tiếp tục sau khi hoàn tất biện pháp khắc phục nhằm ngăn ngừa tái diễn.
Trong trường hợp nghiêm trọng, không chỉ quy trình liên quan mà toàn bộ cơ sở hoặc tất cả quy trình tương tự cũng có thể bị đình chỉ, gây thiệt hại trên thực tế tương đương với việc ngừng hoạt động kinh doanh.
Nếu có nhiều người tử vong hoặc người lao động tử vong trong khi làm việc do doanh nghiệp tiếp tục vi phạm mệnh lệnh sau biện pháp khắc phục của Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu đình chỉ kinh doanh hoặc áp dụng khoản tiền phạt bổ sung thay cho quyết định đình chỉ hoạt động.
Trong trường hợp này, khoản tiền phạt bổ sung không vượt quá 1 tỷ won Hàn Quốc.
Công bố doanh nghiệp có nhiều tai nạn lao động và bất lợi trong đấu thầu công
Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc công bố danh sách các cơ sở có từ 2 người tử vong trở lên do tai nạn lao động, tỷ lệ tử vong trên 10.000 lao động cao hơn mức trung bình của ngành, hành vi che giấu tai nạn lao động hoặc không báo cáo và các trường hợp tương tự.
Đối với các cơ sở đã bị công bố, điểm đánh giá sơ tuyển năng lực nhà thầu (P.Q) trong đấu thầu công trình công, chẳng hạn trong ngành xây dựng, sẽ bị giảm và trên thực tế có thể dẫn đến hạn chế tham gia đấu thầu.
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự
Theo Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động của Hàn Quốc, bảo hiểm tai nạn lao động về cơ bản thay thế trách nhiệm bồi thường của người sử dụng lao động.
Tuy nhiên, người lao động hoặc gia đình họ có thể khởi kiện dân sự để yêu cầu bồi thường bổ sung nếu hành vi cố ý hoặc lỗi vô ý nghiêm trọng của người sử dụng lao động được công nhận.
Đối với tai nạn do không lắp đặt thiết bị an toàn hoặc do khiếm khuyết của cơ sở vật chất, trách nhiệm của người chiếm hữu công trình cũng được áp dụng.
Tuy nhiên, khi xác định mức bồi thường thiệt hại dân sự, khoản trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động mà người lao động đã nhận từ Cơ quan Phúc lợi lao động Hàn Quốc sẽ được khấu trừ.
5. Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động | Rủi ro do né tránh xử lý tai nạn lao động

Do lo ngại phí bảo hiểm tăng và bị xử phạt hình sự, một số doanh nghiệp có xu hướng xử lý tai nạn lao động theo hình thức ‘thỏa thuận riêng ngoài hệ thống (người sử dụng lao động và người lao động trực tiếp thỏa thuận về chi phí điều trị cùng các khoản khác mà không nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường tai nạn lao động lên Cơ quan Phúc lợi lao động Hàn Quốc)’.
Tuy nhiên, hành vi này có thể bị xem là nhằm che giấu tai nạn lao động.
Hành vi này có thể dẫn đến rủi ro lớn hơn nhiều, gồm phạt tù kèm lao động bắt buộc không quá 1 năm theo pháp luật Hàn Quốc hoặc phạt tiền hình sự không quá 10 triệu won Hàn Quốc, cũng như phạt tiền hành chính không quá 50 triệu won Hàn Quốc.
Ví dụ, việc doanh nghiệp yêu cầu người lao động xử lý chi phí qua bảo hiểm y tế hoặc trực tiếp trả chi phí điều trị bằng tiền mặt nhằm ngăn người lao động nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường tai nạn lao động được xem là hành vi điển hình nhằm che giấu tai nạn lao động.
Vì vậy, khi xảy ra tai nạn, doanh nghiệp phải lập và lưu giữ báo cáo điều tra tai nạn lao động, đồng thời nộp cho cơ quan thuộc Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc có thẩm quyền trong vòng 1 tháng.
Danh mục kiểm tra thực tiễn về quản lý rủi ro tai nạn lao động
Để phòng ngừa tai nạn lao động và giảm thiểu bất lợi pháp lý khi tai nạn xảy ra, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các nội dung sau.
Cơ chế bảo vệ uy tín thay vì chỉ là chi phí
Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động của Hàn Quốc liên quan trực tiếp đến quản trị ESG của doanh nghiệp.
Khi áp dụng cùng Đạo luật Hàn Quốc về xử phạt đối với tai nạn nghiêm trọng và Luật An toàn và vệ sinh lao động của Hàn Quốc, việc phòng ngừa rủi ro về an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và xử lý đúng thủ tục pháp luật khi xảy ra tai nạn giúp bảo vệ uy tín và tính bền vững của doanh nghiệp.
Ban lãnh đạo doanh nghiệp cần nhận thức rằng rủi ro tai nạn lao động không chỉ làm tăng phí bảo hiểm mà còn có thể gây tổn hại lớn hơn đến hình ảnh đối ngoại và dẫn đến các bất lợi trong kinh doanh.
Nhóm An toàn công nghiệp và Tai nạn nghiêm trọng của công ty luật hỗ trợ giải thích pháp luật và xử lý thủ tục đối với các quan hệ bảo hiểm phức tạp, bao gồm việc tính phí bảo hiểm tai nạn lao động, nhằm hạn chế các khoản phí bảo hiểm không cần thiết.
Nhóm cũng hỗ trợ xác minh kịp thời tình tiết vụ việc, yêu cầu thanh toán quyền lợi bảo hiểm và xử lý tranh chấp khi xảy ra tai nạn lao động.
Xem thêm










