MỤC LỤC
- 1. Vụ kiện về khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh | Khái niệm

- - Định nghĩa pháp lý về khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh
- - Tính chất của hợp đồng chuyển giao giá trị kinh doanh
- 2. Vụ kiện về khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh | Trường hợp cần khởi kiện

- - Hành vi của bên cho thuê cản trở cơ hội thu hồi khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh
- - Trường hợp phát sinh thiệt hại
- 3. Vụ kiện về khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh | Điều kiện và thời hạn khởi kiện

- - Điều kiện xác lập yêu cầu khởi kiện
- - Thời hiệu
- 4. Vụ kiện về khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh | Đối với người thuê

- - Cấu trúc chứng minh trong vụ kiện
- - Chứng cứ chính
- 5. Vụ kiện về khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh | Đối với bên cho thuê

- - Chiến lược ứng phó
- - Chứng minh lý do chính đáng
- - Chứng cứ
- 6. Vụ kiện về khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh | Danh mục kiểm tra

- - Hệ thống hỗ trợ của luật sư chuyên về bất động sản
1. Vụ kiện về khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh | Khái niệm

Trong vụ kiện này, khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh là khoản tiền được trả để đổi lấy việc người thuê chuyển giao cho người thuê mới các giá trị tài sản hữu hình và vô hình đã hình thành trong quá trình kinh doanh, như khách hàng, lợi thế về vị trí, uy tín và bí quyết kinh doanh.
Định nghĩa pháp lý về khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh
“Khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh” là khoản tiền mà người thuê đang kinh doanh hoặc người có ý định kinh doanh tại tòa nhà thương mại trả để được chuyển giao hoặc sử dụng giá trị tài sản hữu hình và vô hình hình thành từ cơ sở, trang thiết bị kinh doanh, khách hàng, uy tín, bí quyết kinh doanh và vị trí của cơ sở thương mại(khoản 1 Điều 10-3 Luật Bảo vệ hợp đồng thuê tòa nhà thương mại của Hàn Quốc).
Đây là khái niệm độc lập với tiền đặt cọc và tiền thuê.
Tính chất của hợp đồng chuyển giao giá trị kinh doanh
Hợp đồng về khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh là hợp đồng dân sự được giao kết giữa người thuê hiện tại và người thuê mới (khoản 2 Điều 10-3 Luật Bảo vệ hợp đồng thuê tòa nhà thương mại của Hàn Quốc).
Mục đích của hợp đồng là để người thuê mới thanh toán một khoản tiền cho người thuê hiện tại và tiếp nhận giá trị kinh doanh.
Theo đó, bên cho thuê không có nghĩa vụ hoàn trả khoản tiền này nhưng không được cản trở cơ hội thu hồi của người thuê.
2. Vụ kiện về khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh | Trường hợp cần khởi kiện

Người thuê có thể khởi kiện khi bên cho thuê cản trở hoặc xâm phạm trái pháp luật cơ hội thu hồi khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh.
Điều 10-4 Luật Bảo vệ hợp đồng thuê tòa nhà thương mại của Hàn Quốc nghiêm cấm một số hành vi của bên cho thuê; nếu có hành vi vi phạm, người thuê có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Hành vi của bên cho thuê cản trở cơ hội thu hồi khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh
Trước và sau khi hợp đồng thuê chấm dứt, bên cho thuê không được cản trở trái pháp luật giao dịch về khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh giữa người thuê và người thuê mới do người thuê giới thiệu.
Nếu thực hiện một trong các hành vi cản trở sau đây thì được xem là đã xâm phạm cơ hội thu hồi khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh.
2. Ngăn người có ý định trở thành người thuê mới do người thuê giới thiệu thanh toán khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh cho người thuê
3. Yêu cầu người có ý định trở thành người thuê mới do người thuê giới thiệu trả tiền thuê và tiền đặt cọc cao hơn đáng kể so với mức hợp lý xét theo thuế, các khoản phí công, tiền thuê và tiền đặt cọc của các tòa nhà thương mại lân cận cùng những nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến tòa nhà
4. Không có lý do chính đáng nhưng bên cho thuê từ chối giao kết hợp đồng thuê với người có ý định trở thành người thuê mới do người thuê giới thiệu
Trường hợp phát sinh thiệt hại
Nếu hành vi cản trở trái pháp luật nêu trên của bên cho thuê khiến người thuê không thể thu hồi khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh và thực tế phát sinh thiệt hại về tài chính thì người thuê có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại thông qua vụ kiện(khoản 3 Điều 10-4 Luật Bảo vệ hợp đồng thuê tòa nhà thương mại của Hàn Quốc).
Phạm vi thiệt hại được công nhận trong trường hợp này như sau.
(Tuy nhiên, mức bồi thường tối đa là khoản thấp hơn giữa số tiền do người thuê mới đề nghị và giá trị của khoản tiền chuyển giao tại thời điểm hợp đồng thuê chấm dứt.)
3. Vụ kiện về khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh | Điều kiện và thời hạn khởi kiện

Để khởi kiện, người thuê phải đáp ứng các điều kiện pháp lý nhất định và đưa ra yêu cầu trong thời hiệu thì mới được pháp luật bảo vệ.
Điều kiện xác lập yêu cầu khởi kiện
Để khởi kiện bên cho thuê yêu cầu bồi thường thiệt hại liên quan đến khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh, người thuê phải đáp ứng các điều kiện sau đây.
: Trong khoảng thời gian từ 6 tháng trước ngày hợp đồng chấm dứt đến ngày chấm dứt, người thuê phải giới thiệu người thuê mới cho bên cho thuê.
② Ý định thanh toán khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh của người thuê mới
: Người thuê mới do người thuê giới thiệu phải có ý định thanh toán khoản tiền này cho người thuê hiện tại và phải thể hiện rõ ràng ý định đó.
③ Có hành vi cản trở của bên cho thuê
: Bên cho thuê phải có hành vi cản trở việc thu hồi khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh, chẳng hạn từ chối giao kết hợp đồng với người thuê mới mà không có lý do chính đáng hoặc yêu cầu tiền đặt cọc và tiền thuê ở mức cao.
④ Thực tế phát sinh thiệt hại
: Phải có thiệt hại thực tế, cụ thể là người thuê không nhận được khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh từ người thuê mới do hành vi cản trở của bên cho thuê.
⑤ Quan hệ nhân quả
: Phải tồn tại quan hệ nhân quả giữa hành vi cản trở của bên cho thuê và thiệt hại của người thuê.
Để chứng minh các điều kiện này, cần có nhiều loại chứng cứ như tin nhắn, email, dự thảo hợp đồng, bản ghi âm nội dung trao đổi và văn bản đề nghị khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh.
Thời hiệu
Thời hạn pháp lý để người thuê bị xâm phạm cơ hội thu hồi khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh khởi kiện như sau.
: Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại liên quan đến khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh phải được thực hiện trong vòng 3 năm kể từ ngày hợp đồng thuê chấm dứt; quá thời hạn này thì không thể yêu cầu do hết thời hiệu.
4. Vụ kiện về khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh | Đối với người thuê

Trong vụ kiện, người thuê phải trình bày và chứng minh rằng đã xảy ra hành vi cản trở việc thu hồi khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh, đồng thời cần thu thập đầy đủ các tài liệu và tình tiết quan trọng.
Do nghĩa vụ chứng minh chủ yếu thuộc về người thuê bị cản trở cơ hội thu hồi khoản tiền này, việc chuẩn bị kỹ chứng cứ trước khi khởi kiện có ý nghĩa quan trọng.
Cấu trúc chứng minh trong vụ kiện
Phân loại | Nội dung cần chứng minh |
① Nỗ lực thu hồi khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh | Người thuê có liên hệ với người thuê mới hoặc cố gắng giao kết hợp đồng về khoản tiền này hay không |
② Có người thuê mới phù hợp | Trên thực tế có người thuê mới sẵn sàng thanh toán khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh hay không |
③ Hành vi cản trở của bên cho thuê | Bên cho thuê có từ chối giao kết hợp đồng với người thuê mới mà không có lý do chính đáng hay không |
④ Phát sinh thiệt hại | Có phát sinh thiệt hại do không thu hồi được khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh hay không |
※ Bên cho thuê có thể đưa ra chứng cứ phản bác để chứng minh lý do từ chối người thuê mới là chính đáng; trong trường hợp này, chứng cứ phản bác của bên cho thuê cũng là một vấn đề quan trọng.
Chứng cứ chính
Người thuê chuẩn bị khởi kiện nên cố gắng thu thập các tài liệu sau đây.
▶ Giấy tờ chứng minh dự kiến đăng ký kinh doanh hoặc kế hoạch kinh doanh của người thuê mới
(nhằm chứng minh khả năng thanh toán tiền đặt cọc và tiền thuê cũng như ý định và năng lực thực hiện nghĩa vụ của người thuê mới)
▶ Văn bản hoặc bảng tính ghi rõ số tiền và các hạng mục của khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh
▶ Tin nhắn, email, bản ghi âm và các tài liệu khác xác nhận việc bên cho thuê từ chối giao kết hợp đồng
▶ Tài liệu chứng minh thiệt hại do thực tế không thu hồi được khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh
5. Vụ kiện về khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh | Đối với bên cho thuê

Để bảo vệ mình trước yêu cầu bồi thường thiệt hại của người thuê, bên cho thuê có thể chứng minh hành vi của mình là chính đáng hoặc phản bác các tình tiết mà người thuê trình bày.
Trọng tâm là chủ động trình bày và chứng minh rằng việc từ chối người thuê mới dựa trên lý do chính đáng.
Chiến lược ứng phó
Khi bị khởi kiện vì hành vi cản trở việc thu hồi khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh, bên cho thuê có thể bảo vệ mình theo các phương thức sau đây.
: Có thể trình bày rằng người thuê không thực sự giới thiệu người thuê mới hoặc hợp đồng về khoản tiền này chưa được xác lập.
② Chứng minh người thuê mới không đáp ứng điều kiện phù hợp
: Chẳng hạn, nếu người thuê mới không đủ khả năng thanh toán tiền đặt cọc hoặc kế hoạch kinh doanh thiếu khả thi dẫn đến nguy cơ chậm trả tiền thuê thì đây có thể là lý do từ chối chính đáng.
③ Chứng minh bên cho thuê có lý do chính đáng
: Có thể trình bày rằng tồn tại “lý do chính đáng” theo khoản 2 Điều 10-4 Luật Bảo vệ hợp đồng thuê tòa nhà thương mại của Hàn Quốc.
Chứng minh lý do chính đáng
Nếu có một trong các lý do chính đáng sau đây để từ chối giao kết hợp đồng với người thuê mới, bên cho thuê có thể chứng minh lý do đó để bảo vệ mình trong vụ kiện.
▶ Người có ý định trở thành người thuê mới do người thuê giới thiệu có nguy cơ vi phạm nghĩa vụ của người thuê hoặc có lý do đáng kể khác khiến việc duy trì quan hệ thuê trở nên khó khăn
▶ Tòa nhà thương mại là đối tượng của hợp đồng thuê không được sử dụng vì mục đích sinh lợi trong ít nhất 1 năm 6 tháng
▶ Người thuê mới do bên cho thuê lựa chọn đã giao kết hợp đồng về khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh với người thuê và đã thanh toán khoản tiền đó
Chứng cứ
Như đã xem xét ở trên, bên cho thuê cũng có thể bảo vệ mình trong vụ kiện bằng cách phản bác phù hợp nếu có lý do chính đáng để từ chối hoặc nếu lập luận của người thuê có điểm thiếu căn cứ.
Tuy nhiên, để chứng minh hiệu quả, cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu chứng cứ sau đây.
Phân loại | Tài liệu chứng cứ chính |
Người thuê mới không đáp ứng điều kiện | Báo cáo tín dụng, giấy xác nhận nợ thuế, lịch sử giao dịch tài chính không tốt, v.v. |
Chứng minh thiếu năng lực tài chính | Tài liệu xác nhận người thuê mới thiếu vốn, giấy xác nhận số dư tài khoản, v.v. |
Không có mục đích sử dụng | Kế hoạch sử dụng mặt bằng thương mại trong tương lai của bên cho thuê, hồ sơ khai báo thay đổi mục đích sử dụng, v.v. |
Xác nhận bên thứ ba đã thanh toán khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh | Hợp đồng, chứng từ chuyển khoản và các tài liệu khác chứng minh bên thứ ba đã thực tế thanh toán khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh cho người thuê hiện tại |
6. Vụ kiện về khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh | Danh mục kiểm tra

Khi chuẩn bị khởi kiện, cần kiểm tra có hệ thống hành vi cản trở việc thu hồi khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh, thiệt hại phát sinh và các tài liệu chứng minh.
Bảng dưới đây là danh mục các nội dung chính cần kiểm tra khi chuẩn bị vụ kiện.
Phân loại | Nội dung kiểm tra |
Có hợp đồng về khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh hay không | Kiểm tra việc giao kết hợp đồng về khoản tiền này giữa người thuê hiện tại và người thuê mới |
Nỗ lực thu hồi khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh | Kiểm tra người thuê có cố gắng thu hồi khoản tiền này từ người thuê mới hay không |
Hành vi cản trở của bên cho thuê | Bên cho thuê có cản trở cơ hội thu hồi khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh mà không có lý do chính đáng hay không |
Điều kiện của người thuê mới | Kiểm tra người thuê mới có đủ khả năng thanh toán tiền đặt cọc và tiền thuê hay không |
Có phát sinh thiệt hại hay không | Kiểm tra người thuê có thực tế chịu thiệt hại vì không thu hồi được khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh hay không |
Thu thập chứng cứ | Kiểm tra đã thu thập hợp đồng, tin nhắn, email, bản ghi âm và các chứng cứ liên quan khác hay chưa |
Hệ thống hỗ trợ của luật sư chuyên về bất động sản
Công ty luật này có các luật sư chuyên về bất động sản đã đăng ký với Hiệp hội Luật sư Hàn Quốc cùng nhiều luật sư chuyên môn có thâm niên trung bình từ 10 năm trở lên.
Có thể cung cấp hỗ trợ pháp lý phù hợp với từng vụ việc, bao gồm yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên cho thuê cản trở việc thu hồi khoản tiền chuyển giao giá trị kinh doanh, ứng phó với yêu cầu không chính đáng của người thuê về khoản tiền này, soạn thảo hợp đồng và xây dựng phương án thu thập chứng cứ.
Nếu gặp khó khăn khi tự mình thực hiện toàn bộ thủ tục, có thể cân nhắc nhờ luật sư chuyên về bất động sản hỗ trợ để tiến hành thủ tục chính xác và nhanh chóng hơn.
Xem nội dung video liên quan
đến vụ việc này.
Cách để không bị lừa đảo bất động sản là gì? (feat. lừa đảo jeonse)













